[tintuc]

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Bàu Bàng (Bình Dương) đến năm 2030 cập nhật mới nhất bao các công trình dân dụng, cơ quan, công nghiệp, hạ tầng giao thông, giáo dục, …

     Quy hoạch sử dụng đất huyện Bàu Bàng (Bình Dương) đến năm 2030

 QHSDĐ – HUYỆN BÀU BÀNG 2030 (17.5MB)



[/tintuc]

[tintuc]

Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương đầu tư dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Cây Trường", trong đó Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp (Becamex IDC) được chọn làm chủ đầu tư.


Theo thông tin từ văn phòng Chính phủ, Thủ tướng đã phê duyệt Becamex IDC làm chủ đầu tư dự án khu công nghiệp Cây Trường với diện tích quy hoạch 700 ha, địa điểm tại xã Cây Trường II, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Trước đó, tháng 1/2016, khu công nghiệp Cây Trường được điều chỉnh diện tích từ 300 ha lên 700 ha như hiện tại, theo điều chỉnh quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp tại Bình Dương của Chính phủ.

Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo chủ đầu tư phải bảo đảm sử dụng đất theo quy định. Thủ tướng cũng nhấn mạnh chú trọng công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư; giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất. Becamex IDC cùng UBND tỉnh Bình Dương phải triển khai các giải pháp liên quan đến đời sống người lao động trong khu công nghiệp.

Chủ dự án - tổng công ty Becamex IDC có vốn điều lệ 8,500 tỷ đồng với 28 công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực đầu tư và xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp, Khu dân cư, Đô Thị và hạ tầng giao thông. Becamex IDC cùng các công ty thành viên đang đầu tư và quản lý 6 khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương với tổng diện tích khoảng 13.000 ha.

Minh Tâm


[/tintuc]

[tintuc]

Theo danh sách quy hoạch các công trình dự án của huyện Bàu Bàng đến năm 2030, UBND huyện Bàu Bàng đã đưa vào quy hoạch 18 Khu dân cư khoa học công nghệ với diện tích hàng ngàn ha.

Trước đó, Becamex IDC đơn vị chủ đầu tư KCN Khoa Học Công Nghệ có diện tích 900 ha với mục đích thu hút các doanh nghiệp KHCN vào đầu tư. Qua đó hình thành nên một KCN riêng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực có hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng cao, thúc đẩy các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, thu hút được các lao động tri thức và có tay nghề.

Mục tiêu xây dựng KCN KHCN này nhằm thúc đẩy phát triển vùng phía bắc của tỉnh Bình Dương, vừa sản xuất giá trị gia tăng cao, vừa tập trung vào nghiên cứu và phát triển KHCN, đào tạo nguồn nhân lực.

Căn cứ theo công văn số 4987/UBND-KT ngày 08/10/2020 của UBND tỉnh Bình Dương về việc thực hiện thông báo kết luận số 912-TB/TU ngày 01/10/2020 của Tỉnh ủy và Công văn số 836/2020/CV/IDC-TTQH ngày 8/12/2020 của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công Nghiệp – CTCP về việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030, KHSDĐ năm 2021 của huyện Bàu Bàng.

Cụ thể danh sách các Khu  dân cư được đưa vào quy hoạch như sau :

  • Khu dân cư khoa học công nghệ 01 (46 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 02 (48 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 03 (45 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 04 (106 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 05 (99 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 06 (87 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 07 (92 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 08 (86 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 09 (99 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 10 (97 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 11 (89 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 12 (80 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 13 (83 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 14 (63 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 15 (66 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 16 (85 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 17 (100 ha) – TT Lai Uyên
  • Khu dân cư khoa học công nghệ 18 (103 ha) – TT Lai Uyên

Dự án KCN KHCN do Becamex IDC chủ động phát triển là một trong những dự án trọng điểm của Đề án TP Thông minh Bình Dương, hợp tác chặt chẽ giữa Bình Dương và Hiệp hội Đô thị khoa học thế giới WTA, học tập mô hình từ thành phố Daejeon Hàn Quốc, Eindhoven Hà Lan, Xin-ga-po và nhiều thành phố khoa học khác trên thế giới.

KCN KHCN tập trung triển khai một khu vực nhằm thu hút các tập đoàn, và đặc biệt cả doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp trong các ngành sản xuất mũi nhọn có giá trị gia tăng cao phù hợp giai đoạn hiện nay; đồng thời quy hoạch khu vực nghiên cứu và phát triển, thực nghiệm KHCN, kết nối viện trường – doanh nghiệp cả trong nước và quốc tế, hướng đến trở thành một trung tâm đào tạo thu hút nguồn nhân lực kỹ thuật cao, nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Bên cạnh môi trường làm việc, KCN KHCN cũng xây dựng một khu vực đô thị, là môi trường sinh sống lý tưởng cho các chuyên gia, kỹ sư, nhà khoa học, với cộng đồng khoa học năng động, sáng tạo.



[/tintuc] 

[tintuc]

Dự án Khu nhà ở Bàu Bàng 2 (New Land) có tổng quy mô 76.249m2 tại xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Đây là dự án đất nền, nhà phố do Công ty TNHH Phú Mỹ Hiệp làm chủ đầu tư, thời điểm hiện tại công ty đang hoàn thiện các hồ sơ pháp lý liên quan để thực hiện dự án.


THÔNG TIN DỰ ÁN BÀU BÀNG 2 (NEW LAND) 

Tên dự án:     Khu nhà ở Bàu Bàng 2 (Dự án New Land) 

Chủ đầu tư:   Công ty TNHH Phú Mỹ Hiệp

Quy mô:        76.249m2 (7,6ha)

Vị trí:            xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

Pháp lý:        Quy hoạch 1/500, sổ hồng riêng

Sản phẩm:     Diện tích đất nền từ 100m2 – 197m2

PHÂN BỔ QUỸ ĐẤT KHU DÂN CƯ BÀU BÀNG 2 (NEW LAND)

Đất ở tại nông thôn :                                                      39.740,8 m2

Đất khu vui chơi giải trí công cộng (đất cây xanh):            3.536,6 m2

Đất công trình công cộng khác:                                       873,1 m2

Đất thủy lợi (hạ tầng kỹ thuật, xử lý nước thải):               127,3 m2

Đất giao thông:                                                             30.149,6 m2

Đất giáo dục:                                                                 1.321,6 m2


Thông tin chủ đầu tư Khu nhà ở Bàu Bàng 2 (New Land) ?


CÔNG TY TNHH PHÚ MỸ HIỆP

» Mã số doanh nghiệp: 3702283410
» Đại diện theo pháp luật : NGUYỄN CẢNH THIỆN
» Ngày bắt đầu thành lập: 30/06/2014
» Địa Chỉ: Số 26 Đường M, Khu Trung tâm Hành chính, Khu phố Nhị Đồng 2, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CÔNG TY TNHH PHÚ MỸ HIỆP

» Ngày bắt đầu thành lập: 06/09/2019
» Người đứng đầu đơn vị phụ thuộc : NGUYỄN CẢNH THIỆN

» Địa chỉ : Thửa đất số 659, tờ bản đồ số 27, khu phố Bàu Bàng , Thị Trấn Lai Uyên, Huyện Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam  




[/tintuc]

[tintuc]

Dự án Khu nhà ở Bàu Bàng (New Land) được UBND huyện Bàu Bàng (Bình Dương) phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 qua văn bản số 2003/QĐ-UBND ngày 30/09/2019. Khu dân cư này tọa lạc tại mặt tiền đường DT 750 đoạn qua xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. 

Khu nhà ở Bàu Bàng (New Land) đã có sổ con từng nền


Tuyến DT 750 đoạn đầu từ DT749 (Long Hòa, Dầu Tiếng, Bình Dương) cắt ngang Quốc lộ 14 và Quốc lộ 13 có điểm tại DT741. Đây sẽ là tuyến động lực phát triển kinh tế vùng quan trọng trong tương lai khi trung tâm công nghiệp Bàu Bàng (Bình Dương) và Chơn Thành (Bình Phước) mở rộng và phát triển.


Tên dự án :   Tên đăng ký : Khu nhà ở Bàu Bàng (New Land)

Chủ đầu tư:  Công ty TNHH Hoàng Hùng

Quy mô:        Tổng quy mô 5,46ha (Đất ở : 2,8ha chiếm tỷ lệ 51,56%)

Vị trí:             Mặt tiền đường DT750, xã Trừ Văn Thố, huyện Bàu Bàng

Pháp lý:       Quy hoạch chi tiết 1/500, đã có sổ con từng nền

Sản phẩm:   Diện tích đất nền từ 100m2 – 197m2


Pháp lý dự án tới thời điểm hiện tại dự án đã được thi công hạ tầng hoàn chỉnh, đã có chủ trương đầu tư dự án, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, sổ con từng nền.

Khu dân cư Bàu Bàng (New Land) không thực hiện quỹ nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội tại khoản 1, Điều 5 đối với đô thị loại IV.



[/tintuc]
 

[tintuc]

Bình Dương:   trong số 284 công ty trong khu công nghiệp thông báo thưởng Tết năm 2021, có một người được thưởng cao nhất là gần 500 triệu đồng.


Theo ghi nhận, hiện các đơn vị của tỉnh Bình Dương vẫn chưa có báo cáo tổng hợp về tình hình lương 13, thưởng Tết Nguyên đán 2021 của tất cả các doanh nghiệp cho người lao động. Riêng Ban Quản lý Các khu công nghiệp Bình Dương đã có báo cáo tổng hợp tiền lương năm 2020 và thưởng Tết 2021.

Theo đó, có 284 doanh nghiệp (157.000 lao động) đã có báo cáo về lương năm 2020. Ở các doanh nghiệp này, tiền lương trả cho người lao động cao nhất bình quân là 11,3 triệu/tháng, thấp nhất là 4,7 triệu/tháng.

Về tiền thưởng Tết Dương lịch, có 224 doanh nghiệp (với 82.830 lao động) thông tin, mức thưởng bình quân là 3,6 triệu đồng/người, thấp nhất là 50.000 đồng, cao nhất là 140 triệu đồng.

Đối với thưởng Tết Âm lịch có 259 doanh nghiệp (153.000 lao động) công bố, mức thưởng bình quân là 8,7 triệu đồng, cao nhất là 497 triệu đồng.


Dịch bệnh khiến việc làm và thu nhập của người lao động tại Bình Dương bị giảm sâu. Ảnh: Đình Trọng

Về tình hình việc làm, do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến hàng chục ngàn lao động bị giảm giờ làm, nghỉ việc không lương, thậm chí mất việc.

Theo thống kê của Ban Quản lý Các khu công nghiệp Bình Dương ở 1.446 doanh nghiệp (313.000 lao động) thì trong năm 2020 có: 8.000 lao động bị mất việc làm, 2.600 lao động bị tạm hoãn hợp đồng lao động, 33.700 lao động phải nghỉ việc không lương.

ĐÌNH TRỌNG


[/tintuc] 

[tintuc]

Sau hơn 6 năm thành lập, đến nay cơ sở hạ tầng của huyện Bàu Bàng được đầu tư khá hoàn thiện. Việc đầu tư hạ tầng giao thông, phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư, nhà ở xã hội không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện mà còn tạo diện mạo đô thị mới Bàu Bàng, phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp - đô thị.

Hạ tầng kỹ thuật huyện Bàu Bàng ngày càng hoàn thiện

Diện mạo đô thị mới

Được tách ra từ TX.Bến Cát, Bàu Bàng hôm nay đã thật sự “thay da đổi thịt”, khoác trên mình màu áo mới. Các công trình hạ tầng giao thông đã và đang được tập trung đầu tư, tương đối đồng bộ, kết nối giữa các vùng, khu vực, như đường tạo lực Mỹ Phước - Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng. Các công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản đáp ứng được nhu cầu, phục vụ thiết thực mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH). Huyện đã hoàn thành chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới (7/7 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, thị trấn Lai Uyên trở thành đô thị loại 5...).

Ông Võ Thành Giàu, Chủ tịch UBND huyện Bàu Bàng, cho biết: “Kế thừa và phát huy thành quả của những năm trước, chính quyền và nhân dân địa phương đã có nhiều cố gắng trong việc tăng tỷ trọng các tuyến đường có quy mô, kết cấu mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng nhằm năng cao chất lượng sử dụng và tuổi thọ công trình.

Đến nay, hạ tầng giao thông của huyện tương đối đồng bộ, đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thay đổi diện mạo đô thị”. Theo ông Giàu, nhằm tiếp tục xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho công nghiệp phát triển, trong giai đoạn 2021-2025, huyện tiếp tục huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại gắn với phát triển công nghiệp - dịch vụ - đô thị; tập trung bố trí vốn các công trình chuyển tiếp trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, ưu tiên thực hiện các công trình trọng điểm như đường vành đai Khu công nghiệp Bàu Bàng - đường ĐT749A; đường Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng; trung tâm hành chính huyện, nhà công vụ huyện, các trường học và các tuyến đường kết nối giao thông quốc lộ 13, đường tạo lực Bến Cát - Bàu Bàng… Đây là nhiệm vụ đột phá để phát triển thành công, tạo bước nhảy vọt, đồng bộ về KT-XH của huyện.

Đột phá bằng khoa học - công nghệ

Đến nay, hạ tầng Khu công nghiệp - Đô thị Bàu Bàng đã hoàn chỉnh. Khu công nghiệp Tân Bình có hơn 95ha thuộc địa bàn huyện đã đi vào hoạt động. Ngoài ra, huyện đang phát triển thêm 2 khu công nghiệp Lai Hưng (600ha) và Cây Trường (700ha).

Hiện trong Khu công nghiệp và đô thị Bàu Bàng có 7 khu dân cư với diện tích 1.160ha. Ngoài ra, huyện còn có 25 dự án khu nhà ở đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ đầu tư dự án với tổng diện tích hơn 451ha. Trên địa bàn huyện đã và đang thực hiện xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân trên diện tích 932.792m2 với hơn 31.080 phòng đáp ứng nhu cầu nhà ở cho hơn 93.200 người.

Từ nay đến năm 2030 khi các công ty tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện đi vào hoạt động, các tuyến đường tạo lực Mỹ Phước - Bàu Bàng, Bàu Bàng - Phú Giáo - Bắc Tân Uyên được đầu tư xây dựng sẽ góp phần thúc đẩy KT-XH trên địa bàn huyện phát triển nhanh. Ông Võ Thành Giàu, Chủ tịch UBND huyện, cho biết: “Với mục tiêu xây dựng huyện Bàu Bàng phát triển, sớm trở thành trung tâm công nghiệp - đô thị phía Bắc của tỉnh, tạo bước đột phá thúc đẩy huyện Bàu Bàng hướng đến tầm cao mới, Bình Dương đã quy hoạch khu công nghiệp khoa học công nghệ (KCN KHCN) tại huyện Bàu Bàng. KCN KHCN là bước đột phá sản xuất công nghiệp, hạ tầng mang tính nền tảng cho việc hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thu hút đầu tư có giá trị gia tăng cao, tạo tiền đề cho sản xuất công nghệ cao”. KCN KHCN tại Bàu Bàng sẽ là một cụm nối dài của Vùng trung tâm từ Thủ Dầu Một, thành phố mới Bình Dương trong việc thu hút các viện trường, các trung tâm xuất sắc của các tập đoàn đa quốc gia.

Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu và chuyển giao tri thức, vừa đóng vai trò tiên phong trong việc xây dựng mô hình sản phẩm khu công nghiệp mới cho Bình Dương, còn có nhiệm vụ nâng cấp hệ sinh thái công nghiệp hiện tại, cho ra đời các phương tiện sản xuất mới, vừa phục vụ cho các ngành sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao vừa tập trung nghiên cứu và phát triển khoa học, dần tăng tỷ trọng kinh tế số trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Với nhũng thành tựu đã đạt được cùng với những mục tiêu đã đề ra, tin tưởng rằng trong những năm tiếp theo huyện Bàu Bàng sẽ vươn mình phát triển mạnh mẽ.

PHƯƠNG LÊ




[/tintuc] 

 [tintuc]

Thông tin Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bàu Bàng đến năm 2025.

Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Bàu Bàng đến năm 2025, với những nội dung sau:


1. Quan điểm phát triển

- Phát triển kinh tế - xã hội huyện Bàu Bàng phải được thực hiện trong mối quan hệ với định hướng tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương.

- Dựa trên cơ sở khai thác những tiềm năng và lợi thế của huyện về vị trí địa lý, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản; về chủ trương dịch chuyển công nghiệp lên phía Bắc của tỉnh, cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển kinh tế - xã hội huyện Bàu Bàng trên cơ sở đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.

2. Mục tiêu phát triển:

a. Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2025, cơ cấu kinh tế của huyện Bàu Bàng sẽ chuyển dịch theo hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ; đẩy mạnh phát triển công nghiệp – đô thị để Bàu Bàng trở thành trung tâm công nghiệp đô thị phía Bắc của tỉnh, phát triển công nghiệp hiện đại, ít thâm dụng lao động, thân thiện với môi trường; nông nghiệp phát triển theo hướng hình thành các trang trại trồng trọt, chăn nuôi tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường gắn với xây dựng nông thôn mới; tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội – kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hóa, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, giải quyết tốt các vấn đề xã hội; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng để sớm trở thành đô thị xanh, thân thiện môi trường, văn minh, hiện đại.

b. Mục tiêu cụ thể:

- Về kinh tế:

+ Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 5%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 4%/năm.

+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 18%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 22%/năm.

+ Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 24%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt bình quân 26,5%/năm.

- Về xã hội:

+ Tốc độ tăng dân số bình quân đạt 9,15%/năm giai đoạn 2016-2020 và 9%/năm giai đoạn 2021-2025;

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 58% năm 2020 và 70% năm 2025.

- Về môi trường: 100% các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường; Tỷ lệ che phủ cây xanh, cây lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm đến năm 2020 đạt 60% và sau năm 2020 đạt 65%; Tỷ lệ chất thải rắn và chất thải y tế được thu gom và xử lý phấn đấu đạt 100%; 100% các cơ sở mới sản xuất - kinh doanh có phương án xử lý ô nhiễm môi trường; Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch và tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,9%.

3. Nội dung quy hoạch:

3.1 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.

a. Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp công nghệ cao trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi trong đó chăn nuôi là ngành chủ lực. Chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đặc biệt quan tâm đến giống cây trồng và vật nuôi. Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong trồng trọt và chăn nuôi.

b. Công nghiệp: Phát triển công nghiệp tập trung vào các ngành công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường thuộc các lĩnh vực sản xuất thiết bị điện, điện tử - công nghệ thông tin, chế biến lương thực - thực phẩm... Phát triển các khu công nghiệp theo hướng tập trung, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng; đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.

c. Thương mại – dịch vụ: Phát triển thương mại - dịch vụ nhanh, hiệu quả theo hướng thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia; đẩy mạnh xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại - dịch vụ hiện đại kết hợp với truyền thống bao gồm xây dựng mới và nâng cấp mạng lưới chợ, xây dựng mới siêu thị, trung tâm thương mại. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngành dịch vụ như cảng ICD, viễn thông, kho bãi kết nối với tuyến Mỹ Phước – Tân Vạn.

d. Hạ tầng kỹ thuật:

- Hệ thống giao thông vận tải: Tập trung phát triển hệ thống giao thông nối liền các khu đô thị mới, các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp, các công trình đầu mối giao thông quan trọng, liên vùng, gắn kết chặt chẽ với các vùng trong tỉnh để hỗ trợ nhau phát triển đồng bộ, khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.

- Thủy lợi: thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi nhằm phục vụ tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp, phòng chống thiên tai, hạn hán, bão lụt…

- Hệ thống cấp điện, cấp – thoát nước: Phát triển lưới điện và trạm biến thế, bảo đảm điện năng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt là cho các khu, cụm công nghiệp; Đầu tư tuyến ống cấp nước, phân phối và tuyến ống dẫn nước từ kênh chuyển nước từ hồ Phước Hòa qua hồ Dầu Tiếng; Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa bám sát địa hình tự nhiên và các sông, suối, rạch hiện hữu; Hệ thống thoát nước thải cần tăng cường giám sát môi trường, đầu tư hệ thống thu gom nước thải đồng bộ nhằm giải quyết triệt để việc tiêu thoát nước.

- Bưu chính - viễn thông:

+ Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện mạng lưới rộng hơn đưa mạng lưới đến gần khách hàng hơn với chất lượng cao hơn;

+ Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông cần kết hợp đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Đến năm 2020, phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến 100% địa bàn dân cư. Đến năm 2025, có 50% các tuyến đường được ngầm hóa mạng cáp viễn thông và phát triển theo xu hướng hội tụ trên một hạ tầng có thể tích hợp cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau với tốc độ cao, chất lượng cao.

e. Các ngành, lĩnh vực văn hóa – xã hội.

- Ngành giáo dục, đào tạo: Huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100%; xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học 100%; Giáo dục tiểu học đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn, duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 100%; Giáo dục trung học cơ sở: 100% giáo viên đứng lớp đạt trên chuẩn, duy trì 100% xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở; 75% trường đạt chuẩn quốc gia.

- Đào tạo - dạy nghề: Nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp; kết hợp chặt chẽ nhiều hình thức đào tạo, tăng cường đào tạo trong và ngoài huyện, đưa đi đào tạo bên ngoài.

- Ngành y tế và chăm sóc sức khỏe: Đầu tư cải tạo, nâng cấp trung tâm y tế và các trạm y tế, mua sắm bổ sung trang thiết bị bảo đảm nhu cầu khám chữa bệnh.

- Ngành văn hóa thông tin – thể dục thể thao: Đẩu tư đồng bộ các cơ sở vật chất phục vụ phát triển văn hóa, thể thao; tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, kết hợp với giáo dục truyền thống, du lịch.

3.2 Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ và quy hoạch sử dụng đất

a) Phân vùng phát triển:

- Khu vực phát triển đô thị: Từ nay đến năm 2030, quỹ đất ở đã đảm bảo theo dự báo phát triển dân số đô thị khoảng 120 nghìn dân tại đô thị Bàu Bàng. Do đó từ nay đến năm 2020, phát triển các dự án dân cư cần tập trung vào chất lượng phát triển.

- Khu vực phát triển công nghiệp: Phát triển dựa trên động lực của khu công nghiệp Bàu Bàng và đô thị Bàu Bàng. Khu công nghiệp Bàu Bàng với quy mô 997,74ha đang hoạt động, khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng đang được đầu tư cơ bản. Định hướng trong thời gian tới sẽ xây mới khu công nghiệp Cây Trường 700ha, khu công nghiệp Lai Hưng 600ha. 

- Khu vực phát triển nông nghiệp và nông thôn mới: Phân vùng sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp kỹ thuật cao gắn với công nghiệp chế biến tỉnh Bình Dương. Loại hình nông nghiệp tùy theo đặc điểm riêng của từng vùng.

- Khu vực phát triển du lịch: Định hướng phát triển khu vực hồ Từ Vân 1 và 2 thành khu sinh thái, du lịch, nghỉ dưỡng.

b) Hành lang phát triển:

- Hành lang công nghiệp – đô thị dọc Quốc lộ 13 với chuỗi đô thị Bến Cát – Bàu Bàng, Chơn Thành... và hệ thống khu công nghiệp tập trung Mỹ Phước – Bàu Bàng – Nam Chơn Thành.

- Vành đai 5 từ thị xã Tân Uyên qua huyện Bắc Tân Uyên đi Phú Giáo – Bàu Bàng.

- Đường tạo lực Mỹ Phước – Bàu Bàng.

- Đường Bàu Bàng – Phú Giáo - Bắc Tân Uyên là tuyến mới đề xuất.

c) Tổ chức không gian đô thị và nông thôn:

- Không gian đô thị: Xác định khu công nghiệp đô thị Bàu Bàng là trung tâm thị trấn Bàu Bàng, thúc đẩy kết nối các khu vực chức năng trong đô thị nhằm tạo nên một tổng thể thống nhất với chức năng0 phát triển phù hợp.

- Trục cảnh quan - điểm nhấn đô thị: Bao gồm các tuyến đường vành đai, đường tỉnh, đường huyện là các tuyến đường chính trong đô thị. Chú trọng vào thiết kế cây xanh đường phố, đèn chiếu sáng để làm nổi bật các trục cảnh quang.

d) Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất khu, cụm công nghiệp đến năm 2020, huyện Bàu Bàng có 05 khu công nghiệp với diện tích khoảng 3.298 ha. Bên cạnh đó, các cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp có diện tích là 175ha.

4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư:


Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích chiếm đất, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động các nguồn lực của từng giai đoạn

5. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:

a) Thúc đẩy thu hút vốn đầu tư: Đổi mới cơ chế quản lý từ nguồn vốn ngân sách nhà nước góp phần tăng thu ngân sách nhà nước theo hướng bền vững và ổn định. Tăng cường huy động nhằm đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư ngoài nguồn vốn ngân sách; chú trọng thu hút vốn đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư (PPP); mở rộng mạng lưới tín dụng, hỗ trợ lãi vay để đầu tư sản xuất nông nghiệp.

b) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Hỗ trợ vốn và phối hợp các doanh nghiệp để đào tạo nghề cho lực lượng lao động tại chỗ; đào tạo theo hình thức liên kết.

c) Thúc đẩy ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao trong sản xuất: Đẩy mạnh công tác khuyến nông, áp dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động dịch vụ cung cấp giống; ứng dụng công nghệ trong thâm canh cây trồng, trong chăn nuôi và tăng cường công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y.

d) Phát triển các ngành kinh tế - kỹ thuật: Phân vùng sản xuất và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch đồng bộ, chỉ cấp giấy phép hoạt động cho trang trại chăn nuôi theo vùng đã được quy hoạch nhằm xây dựng những cơ sở phát triển bền vững, ổn định, tránh tình trạng di dời gây lãng phí đầu tư hoặc ô nhiễm không khí. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, chú trọng phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, có thị trường tiêu thụ ổn định.

e) Phát triển ngành công nghiệp: Công bố công khai quy hoạch các khu, cụm công nghiệp nhằm đảm bảo nguyên tắc thống nhất, hài hòa giữa các loại quy hoạch trên địa bàn huyện; có kế hoạch định hướng sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển ngành công nghiệp và có sự theo dõi việc thực hiện theo quy hoạch và định kỳ rà soát thực tế phát triển để điều chỉnh cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực trong chỉ đạo, quản lý.

f) Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Tập trung tối đa mọi nguồn lực đầu tư để xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đô thị và nông thôn theo hướng hiện đại và đồng bộ với mạng lưới giao thông trong và ngoài tỉnh Bình Dương.

g) Giải pháp bảo vệ môi trường: Tập trung vào công tác quản lý môi trường, bảo vệ môi trường đối với các khu vực phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, kiểm soát ô nhiễm từ nguồn dân sinh, kiểm soát ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp, kiểm soát ô nhiễm từ ngành y tế, kiểm soát ô nhiễm từ những ngành khác.

theo báo bình dương





[/tintuc]